Chỉ tiêu tuyển sinh trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019

Theo Đ.H / Sức Khỏe Cộng Đồng 13:39 21/06/2019

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019 với tổng chỉ tiêu 1950.

chi-tieu-tuyen-sinh-truong-dai-hoc-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-nam-2019
Chỉ tiêu tuyển sinh trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019.

1. Mã trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn: QHX

2. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 theo tổ hợp các môn/bài thi đã công bố của Trường; Điểm trúng tuyển xác định theo từng tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

4.1 Thời gian ĐKXT: Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

4.2 Chính sách ưu tiên tuyển sinh (có giới hạn chỉ tiêu)

a) Xét tuyển thẳng thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học.

b) Xét tuyển thẳng học sinh hệ chuyên của các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và một số trường THPT chuyên được Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXHNV) phân bổ chỉ tiêu xét tuyển thẳng trên cơ sở phê duyệt của ĐHQGHN.

c) Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ quốc tế Cambridge International Examinations (A-Level); chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên  hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương; chứng chỉ kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đáp ứng quy định của Trường ĐHKHXHNV và của ĐHQGHN.

d) Xét tuyển thẳng đối tượng thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

e) Xét tuyển thẳng thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đã tốt nghiệp THPT (Nhà trường không có chương trình đào tạo dành riêng cho thí sinh là người khiếm thị, khiếm thính).

g) Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả tổ hợp bài thi/môn thi THPT sử dụng để đăng ký xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHKHXHNV quy định.

Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trên websitehttp://tuyensinh.ussh.edu.vn 

5. Các thông tin khác (nếu có):

- Sinh viên ngành Đông phương học: Từ năm 2019, ngành Đông phương học chỉ gồm có 4 chuyên ngành: Ấn Độ học, Korea học, Thái Lan học và Trung Quốc học. Sau học kỳ đầu tiên, khoa Đông phương học sẽ thực hiện chia chuyên ngành cho sinh viên năm nhất dựa trên nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên ở học kỳ đầu tiên.

- CTĐT chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển và nhập học thí sinh có cơ hội được tuyển thẳng và xét tuyển vào các CTĐT chất lượng cao thuộc các ngành Khoa học quản lí, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Triết học và Văn học nếu đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Trường. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

- Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo (bằng kép):

Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên chính quy của Trường ĐHKHXHNV có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành sau:

- Ngành Báo chí, ngành Đông phương học (chuyên ngành Korea học), ngành Khoa học quản lí, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Quản trị văn phòng (dự kiến), ngành Quốc tế học và ngành Tâm lý học của TrườngĐHKHXHNV.

- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường ĐH Ngoại ngữ.

- Ngành Luật học của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

 - Quy định về ngoại ngữ:

- Sinh viên các ngành dưới đây bắt buộc phải tích lũy tín chỉ các học phần Tiếng Anh (thuộc khối kiến thức chung trong CTĐT) để đáp ứng điều kiện được tiếp tục học Tiếng Anh chuyên ngành: Quốc tế học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản lý thông tin, Việt Nam học.

- Sinh viên ngành Hán Nôm bắt buộc phải học ngoại ngữ (thuộc khối kiến thức chung trong chương trình đào tạo) là tiếng Trung.

6. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp           xét tuyển 1

Tổ hợp            xét tuyển 2

Tổ hợp           xét tuyển 3

Tổ hợp             xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

  1.  

QHX01

Báo chí

85

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX40

Báo chí **

CTĐT CLC TT23(dự kiến)

25

5

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX02

Chính trị học

60

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX03

Công tác xã hội

70

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX04

Đông Nam Á học

45

5

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX05

Đông phương học

80

20

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX06

Hán Nôm

25

5

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX07

Khoa học quản lý

75

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX41

Khoa học quản lý**

CTĐT CLC TT23(dự kiến)

30

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX08

Lịch sử

65

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX09

Lưu trữ học

50

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX10

Ngôn ngữ học

65

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX11

Nhân học

50

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX12

Nhật Bản học

25

5

 

 

 

 

D01, D04, D06

 

D78, D81, D83

 

  1.  

QHX13

Quan hệ công chúng

60

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX14

Quản lý thông tin

50

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX42

Quản lý thông tin **

CTĐT CLC TT23(dự kiến)

25

5

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

70

20

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX16

Quản trị khách sạn

65

15

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX17

Quản trị văn phòng

65

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX18

Quốc tế học

90

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX19

Tâm lý học

90

20

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX20

Thông tin – thư viện

50

5

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX21

Tôn giáo học

50

5

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX22

Triết học

60

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

 

  1.  

QHX23

Văn học

75

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX24

Việt Nam học

65

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

QHX25

Xã hội học

60

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

 

 

Tổng: 1.950 chỉ tiêu

1.625

325

 

 

 

 

 

 

 

 

- (**)  Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014-TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

- Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển: A00 - Toán học, Hóa học, Vật lí; C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; D01 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D04 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; D06 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; D78 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh; D81 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Nhật; D82 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Pháp; D83 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung.

 

Các điểm thi THPT Quốc gia 2019 tại TP Hồ Chí Minh

Các điểm thi THPT Quốc gia 2019 tại TP Hồ Chí Minh gồm những địa chỉ nào sẽ được giới thiệu đầy đủ dưới đây để thí sinh và phụ huynh quan tâm tham khảo.

 

Các điểm thi THPT Quốc gia 2019 tại Hà Nội

Các điểm thi THPT Quốc gia 2019 tại Hà Nội gồm những địa chỉ nào, ở đâu sẽ được giới thiệu đầy đủ dưới đây để thí sinh và phụ huynh quan tâm tham khảo.



Tin khác